Báo giá thi công nội thất chung cư: Cách lập dự toán chi tiết
Một báo giá thi công nội thất chung cư có giá trị tham khảo khi thể hiện rõ phạm vi công việc, khối lượng, vật liệu, đơn vị tính và điều kiện áp dụng. Nếu chỉ nhìn vào tổng tiền hoặc đơn giá theo mét vuông, chủ căn hộ khó biết khoản nào đã được tính, khoản nào có thể phát sinh sau khi ký hợp đồng.
Nội dung dưới đây hướng dẫn cách lập dự toán nội thất căn hộ theo từng không gian, đồng thời tách riêng phí thiết kế, sản xuất đồ gỗ, phụ kiện, vận chuyển và lắp đặt. Mọi mức giá cụ thể cần được lấy từ báo giá vật tư, phụ kiện và hồ sơ thi công đã được xác minh tại thời điểm lập dự toán; bài viết không tự ước lượng đơn giá.
Báo giá thi công nội thất chung cư gồm những khoản nào?
Tổng ngân sách thi công có thể được tổng hợp theo công thức:
Tổng dự toán = Phí thiết kế + Chi phí phần thô và hoàn thiện + Đồ gỗ sản xuất theo yêu cầu + Đồ rời + Phụ kiện, thiết bị + Vận chuyển, lắp đặt + Chi phí phát sinh được phê duyệt + Thuế, phí nếu có
Tùy hiện trạng căn hộ và phạm vi hợp đồng, báo giá có thể gồm:
- Khảo sát, đo đạc hiện trạng.
- Thiết kế mặt bằng bố trí, phối cảnh và hồ sơ kỹ thuật.
- Tháo dỡ hoặc điều chỉnh hạng mục hiện hữu.
- Thi công trần, tường, sàn, sơn, điện và nước.
- Sản xuất tủ bếp, tủ quần áo, kệ tivi, giường và các sản phẩm gỗ đặt theo kích thước.
- Cung cấp bản lề, ray trượt, tay nâng, tay nắm và phụ kiện chức năng.
- Cung cấp đồ nội thất rời, thiết bị hoặc vật dụng trang trí nếu thuộc phạm vi hợp đồng.
- Đóng gói, vận chuyển, bốc xếp và đăng ký thi công với ban quản lý.
- Lắp đặt, vệ sinh, nghiệm thu và bảo hành.
Không phải hợp đồng nào cũng bao gồm toàn bộ các mục trên. Vì vậy, trước khi so sánh báo giá nội thất chung cư, cần kiểm tra phạm vi công việc và phần loại trừ của từng đơn vị.
Cách lập dự toán nội thất căn hộ theo từng không gian

Bóc tách theo phòng giúp kiểm soát ngân sách và dễ điều chỉnh khi cần ưu tiên một khu vực. Mỗi dòng dự toán nên có đủ: tên hạng mục, quy cách, vật liệu, kích thước, đơn vị, khối lượng, đơn giá, thành tiền và ghi chú.
Phòng khách
Các hạng mục thường cần kiểm tra gồm:
- Kệ tivi, tủ trang trí hoặc hệ tủ kết hợp.
- Vách ốp, lam trang trí và nẹp hoàn thiện.
- Sofa, bàn trà, bàn phụ và thảm nếu được cung cấp trong gói thi công.
- Trần, sơn tường, rèm, đèn và ổ cắm bổ sung.
- Hệ tủ giày hoặc tủ gần cửa ra vào.
Với thi công nội thất phòng khách, không nên gộp toàn bộ vào một dòng chung. Kệ tivi sản xuất theo yêu cầu, vách ốp và đồ rời có cách tính khối lượng khác nhau nên cần được tách riêng.
Khu bếp và bàn ăn
Dự toán bếp nên phân biệt:
- Tủ bếp trên và tủ bếp dưới.
- Tủ kho, tủ thiết bị hoặc đảo bếp.
- Cánh tủ, thùng tủ và hậu tủ.
- Mặt bàn bếp, kính hoặc vật liệu ốp tường bếp.
- Bản lề, ray ngăn kéo, tay nâng và phụ kiện góc.
- Chậu rửa, vòi, bếp, máy hút mùi và thiết bị khác nếu có.
- Bàn ăn, ghế ăn, đèn bàn ăn và tủ phụ.
Cần ghi rõ kích thước đo theo bản vẽ nào, đơn giá đã bao gồm phụ kiện hay chưa và thiết bị bếp do bên nào cung cấp.
Phòng ngủ
Mỗi phòng ngủ nên có bảng khối lượng riêng, gồm:
- Giường và tab đầu giường.
- Tủ quần áo.
- Bàn làm việc, bàn trang điểm hoặc kệ sách.
- Vách đầu giường, ốp trang trí và đèn.
- Rèm, sàn hoặc hạng mục hoàn thiện bổ sung.
Nếu nhiều phòng dùng cùng một kiểu tủ, báo giá vẫn cần thể hiện kích thước thực tế của từng phòng. Không nên nhân số lượng khi chưa kiểm tra chênh lệch về chiều cao, chiều rộng, góc tường và vị trí ổ điện.
Phòng làm việc, phòng đa năng
Các hạng mục có thể gồm bàn, tủ tài liệu, giường gấp, tủ kết hợp hoặc vách ngăn. Với sản phẩm đa chức năng, cần mô tả rõ cơ cấu chuyển động và phụ kiện đi kèm để tránh so sánh nhầm với đồ nội thất thông thường.
Ban công, lô gia và khu giặt
Cần xác định vật liệu có phù hợp với vị trí dễ ẩm, nắng hoặc tiếp xúc nước hay không. Dự toán có thể bao gồm tủ máy giặt, tủ chứa đồ, giàn phơi, mặt bàn và hệ thống điện nước liên quan.
Khu vệ sinh
Nếu thuộc phạm vi thi công, bảng giá cần tách phần tủ lavabo, gương, vách kính, thiết bị vệ sinh, phụ kiện và công tác chống thấm hoặc điều chỉnh đường nước. Không mặc định các hạng mục này đã nằm trong gói đồ gỗ.
Chi phí thiết kế nội thất căn hộ được tính thế nào?
Chi phí thiết kế nội thất căn hộ thường được xác định theo diện tích hoặc theo gói công việc. Tuy nhiên, đơn vị tính chỉ có ý nghĩa khi đi kèm phạm vi bàn giao cụ thể.
Một hồ sơ báo giá thiết kế nội thất chung cư nên nêu rõ:
- Diện tích tính phí là diện tích sàn, diện tích sử dụng hay diện tích thực tế được thiết kế.
- Số lượng phương án mặt bằng bố trí.
- Phạm vi dựng phối cảnh.
- Danh mục bản vẽ kỹ thuật được bàn giao.
- Số vòng điều chỉnh và cách xử lý yêu cầu ngoài phạm vi.
- Thời gian dự kiến cho từng giai đoạn.
- Chi phí khảo sát và đo hiện trạng có được tính riêng hay không.
- Phí thiết kế có được đối trừ khi ký hợp đồng thi công hay không.
Đơn vị tính thường gặp
| Nội dung | Đơn vị có thể áp dụng | Điều kiện cần làm rõ |
|---|---|---|
| Thiết kế theo diện tích | m² | Cách xác định diện tích và không gian được thiết kế |
| Thiết kế theo gói | Gói/hồ sơ | Danh mục bản vẽ, số phương án và số lần chỉnh sửa |
| Khảo sát hiện trạng | Lần hoặc gói | Địa điểm, thời gian và phạm vi đo đạc |
| Điều chỉnh ngoài phạm vi | Lần, bản vẽ hoặc gói | Chỉ tính khi có xác nhận bổ sung |
Không nên chọn đơn vị thiết kế chỉ dựa trên đơn giá mỗi mét vuông. Hai báo giá có thể dùng cùng đơn vị nhưng khác đáng kể về số lượng phối cảnh, độ chi tiết của bản vẽ và trách nhiệm hỗ trợ trong giai đoạn thi công.
Cách bóc tách chi phí sản xuất đồ gỗ và phụ kiện
Đồ gỗ đặt theo yêu cầu thường chiếm phần quan trọng trong dự toán. Để hạn chế chênh lệch giữa báo giá và sản phẩm bàn giao, mỗi hạng mục cần mô tả tối thiểu:
- Kích thước dài, rộng và cao.
- Vật liệu phần thùng, cánh, hậu và chi tiết trang trí.
- Độ dày vật liệu theo hồ sơ kỹ thuật hoặc mẫu đã duyệt.
- Màu sắc, mã bề mặt và cách xử lý cạnh.
- Kết cấu bên trong, số khoang, đợt và ngăn kéo.
- Loại phụ kiện, mã sản phẩm và số lượng.
- Yêu cầu về kính, kim loại, đá, đèn hoặc vật liệu kết hợp.
- Điều kiện đo lại kích thước trước khi sản xuất.
Đơn vị tính đồ gỗ cần được thống nhất
| Nhóm hạng mục | Đơn vị thường dùng | Lưu ý khi áp dụng |
|---|---|---|
| Tủ bếp | Mét dài, mét vuông hoặc bộ | Tách tủ trên, tủ dưới, tủ cao và phần phụ kiện |
| Tủ quần áo | Mét vuông, mét dài hoặc bộ | Nêu rõ kích thước phủ bì và cấu tạo bên trong |
| Kệ tivi, bàn, giường | Cái hoặc bộ | Kèm kích thước và quy cách vật liệu |
| Vách ốp, tấm trang trí | m² | Xác định diện tích thực tế và hao hụt nếu được tính |
| Đá, kính | m², mét dài hoặc tấm | Ghi rõ gia công cạnh, khoét lỗ và vận chuyển |
| Phụ kiện | Cái, bộ hoặc cặp | Ghi thương hiệu, mã hàng và số lượng |
Một dòng báo giá chỉ ghi tên sản phẩm như “tủ áo gỗ công nghiệp” là chưa đủ để đối chiếu. Cần có bản vẽ hoặc mô tả kỹ thuật đi kèm.
Không gộp phụ kiện khi chưa có danh mục
Phụ kiện có thể làm thay đổi đáng kể tổng giá trị hạng mục. Bảng dự toán nên tách rõ:
- Bản lề.
- Ray trượt và ngăn kéo.
- Tay nâng cánh tủ.
- Giá bát, giá xoong nồi và phụ kiện góc.
- Tay nắm hoặc cơ cấu mở không tay nắm.
- Đèn trong tủ, bộ nguồn và công tắc cảm biến nếu có.
Đơn giá cụ thể chỉ nên điền sau khi mã sản phẩm, nhà cung cấp và thời điểm báo giá đã được xác minh.
Phí vận chuyển, lắp đặt và các khoản phát sinh

Vận chuyển
Báo giá cần ghi rõ chi phí vận chuyển được tính theo chuyến, khối lượng, gói hay đã bao gồm trong đơn giá sản phẩm. Với căn hộ tại Hà Nội, cần kiểm tra thêm:
- Khoảng cách từ nơi sản xuất đến công trình.
- Quy định về khung giờ giao hàng của tòa nhà.
- Lối vào, chiều cao hầm và khu vực tập kết.
- Phí thang hàng, phí đăng ký hoặc phí quản lý nếu tòa nhà áp dụng.
- Trường hợp phải vận chuyển thủ công do không sử dụng được thang máy.
Lắp đặt
Phí lắp đặt cần cho biết đã bao gồm nhân công, vật tư phụ, khoan cắt, căn chỉnh và vệ sinh sau thi công hay chưa. Nếu lắp đặt thiết bị do chủ nhà tự mua, cần xác định trước đơn vị chịu trách nhiệm kiểm tra kích thước và bảo hành phần kết nối.
Chi phí phát sinh
Khoản phát sinh chỉ nên được ghi nhận khi có nguyên nhân, khối lượng và xác nhận của các bên. Một số tình huống cần dự trù về quy trình, không tự động cộng tiền, gồm:
- Hiện trạng thực tế khác hồ sơ bàn giao.
- Thay đổi thiết kế hoặc vật liệu sau khi đã duyệt.
- Bổ sung ổ điện, đường nước, đèn hoặc thiết bị.
- Điều chỉnh kích thước do tường, sàn hoặc trần không vuông phẳng.
- Chi phí liên quan đến quy định thi công của ban quản lý.
- Lưu kho, giao lại hoặc thi công ngoài thời gian đã thống nhất.
Không nên tự thêm một tỷ lệ dự phòng cố định khi chưa có căn cứ. Nếu cần ngân sách dự phòng, tỷ lệ hoặc số tiền phải do chủ đầu tư quyết định dựa trên mức độ hoàn thiện của hồ sơ và rủi ro thực tế.
Mẫu bảng báo giá nội thất chung cư
Mẫu dưới đây dùng để tổ chức dữ liệu, không phải bảng đơn giá thị trường:
| Không gian | Hạng mục | Quy cách, vật liệu | Đơn vị | Khối lượng | Đơn giá đã xác minh | Thành tiền | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phòng khách | Kệ tivi | Theo bản vẽ và mẫu vật liệu được duyệt | Bộ | Theo hồ sơ | Cập nhật từ báo giá hợp lệ | Khối lượng × đơn giá | Ghi phụ kiện đi kèm |
| Phòng khách | Vách ốp | Nêu mã bề mặt, kích thước và cách hoàn thiện | m² | Đo thực tế | Cập nhật từ báo giá hợp lệ | Khối lượng × đơn giá | Kiểm tra vật tư phụ |
| Bếp | Tủ bếp trên | Tách thùng, cánh, hậu và phụ kiện | Mét dài/m² | Theo bản vẽ | Cập nhật từ báo giá hợp lệ | Khối lượng × đơn giá | Nêu cách tính kích thước |
| Bếp | Tủ bếp dưới | Tách phần đá, kính và thiết bị | Mét dài/m² | Theo bản vẽ | Cập nhật từ báo giá hợp lệ | Khối lượng × đơn giá | Kiểm tra phần loại trừ |
| Phòng ngủ | Tủ quần áo | Ghi cấu tạo trong tủ và mã phụ kiện | m²/bộ | Theo bản vẽ | Cập nhật từ báo giá hợp lệ | Khối lượng × đơn giá | Đo lại trước sản xuất |
| Phòng ngủ | Giường | Ghi kích thước, kết cấu và vật liệu | Bộ | Theo số lượng | Cập nhật từ báo giá hợp lệ | Khối lượng × đơn giá | Nêu có gồm đệm hay không |
| Toàn căn hộ | Vận chuyển | Theo điều kiện tiếp cận công trình | Chuyến/gói | Theo kế hoạch | Cập nhật sau khảo sát | Theo xác nhận | Kiểm tra phí tòa nhà |
| Toàn căn hộ | Lắp đặt | Theo phạm vi nhân công và vật tư phụ | Gói/hạng mục | Theo hợp đồng | Cập nhật từ báo giá hợp lệ | Theo xác nhận | Nêu trách nhiệm nghiệm thu |
Khi tổng hợp, nên có các dòng riêng cho phí thiết kế, chiết khấu nếu có, thuế, tổng trước thuế, tổng thanh toán và giá trị chưa bao gồm.
Những điều kiện cần ghi rõ trong báo giá
Một báo giá minh bạch nên có các nội dung sau:
- Thời hạn hiệu lực: Cho biết đơn giá được giữ đến thời điểm nào.
- Phạm vi áp dụng: Ghi địa chỉ công trình, loại căn hộ và danh mục công việc.
- Cơ sở khối lượng: Dựa trên bản vẽ, khảo sát sơ bộ hay kích thước chốt sản xuất.
- Quy cách vật liệu: Có mã, mẫu hoặc tài liệu đối chiếu phù hợp.
- Phần bao gồm và không bao gồm: Đặc biệt với thiết bị, phụ kiện, điện nước và phí tòa nhà.
- Tiến độ: Tách thời gian thiết kế, duyệt mẫu, sản xuất và lắp đặt.
- Thanh toán: Nêu mốc thanh toán theo công việc hoặc nghiệm thu.
- Nghiệm thu: Xác định tiêu chí kiểm tra khối lượng và chất lượng hoàn thiện.
- Bảo hành: Ghi phạm vi, thời hạn theo hợp đồng và trường hợp loại trừ.
- Quản lý thay đổi: Mọi thay đổi cần có báo giá bổ sung và xác nhận trước khi thực hiện.
- Thuế, phí: Nêu rõ đơn giá đã bao gồm hay chưa bao gồm các nghĩa vụ liên quan.
Cách so sánh báo giá thi công nội thất tại Hà Nội

Khi so sánh các đơn vị thi công nội thất Hà Nội, nên đưa báo giá về cùng một cơ sở thay vì chỉ đối chiếu tổng tiền.
So sánh cùng phạm vi
Kiểm tra xem các bên có cùng báo giá cho thiết kế, sản xuất, vận chuyển, lắp đặt và hoàn thiện hay không. Một báo giá thấp hơn có thể chỉ do chưa bao gồm một số hạng mục.
So sánh cùng vật liệu
Tên gọi chung của vật liệu chưa đủ để kết luận hai sản phẩm tương đương. Cần đối chiếu mã bề mặt, cấu tạo, độ dày, vật liệu phần khuất và phương pháp hoàn thiện.
So sánh cùng phụ kiện
Đối chiếu thương hiệu, mã hàng, số lượng và chức năng. Không so sánh một hạng mục đã có phụ kiện chức năng với hạng mục chỉ gồm phần gỗ.
Kiểm tra năng lực triển khai
Nếu lựa chọn đơn vị thiết kế thi công nội thất hoặc xưởng nội thất tại Hà Nội, chủ căn hộ có thể đề nghị cung cấp:
- Hồ sơ pháp lý và thông tin hợp đồng phù hợp.
- Bản vẽ kỹ thuật dùng cho sản xuất.
- Mẫu vật liệu trước khi chốt.
- Quy trình kiểm tra tại công trình.
- Điều khoản nghiệm thu và bảo hành bằng văn bản.
Chỉ nên sử dụng tài liệu, hình ảnh công trình và thông tin năng lực có thể kiểm chứng. Hình ảnh minh họa không thay thế cho quy cách kỹ thuật hoặc cam kết trong hợp đồng.
Quy trình nhận báo giá phù hợp với căn hộ
Để nhận báo giá có thể dùng làm cơ sở ra quyết định, chủ căn hộ nên chuẩn bị:
- Mặt bằng hoặc hồ sơ bàn giao căn hộ.
- Địa chỉ dự án và quy định thi công của ban quản lý nếu đã có.
- Danh sách không gian cần thiết kế, thi công.
- Nhu cầu lưu trữ, số người sử dụng và thiết bị dự kiến lắp đặt.
- Hình ảnh phong cách tham khảo.
- Danh mục đồ muốn giữ lại hoặc tự mua.
- Mốc thời gian dự kiến bàn giao.
Quy trình đề xuất gồm:
- Tiếp nhận nhu cầu và hồ sơ hiện trạng.
- Khảo sát, đo đạc tại căn hộ khi điều kiện cho phép.
- Chốt phạm vi thiết kế và thi công.
- Lập phương án mặt bằng, bản vẽ và danh mục vật liệu.
- Bóc tách khối lượng theo từng không gian.
- Cập nhật đơn giá từ nguồn báo giá đã được xác minh.
- Xác nhận phần bao gồm, phần loại trừ và điều kiện phát sinh.
- Ký hợp đồng trước khi sản xuất hoặc triển khai tại công trình.
Để yêu cầu báo giá thi công nội thất chung cư cho một căn hộ cụ thể, có thể gửi mặt bằng, địa chỉ dự án và danh sách hạng mục qua website Nội thất Fuhome. Báo giá cuối cùng cần dựa trên hồ sơ, kích thước thực tế, vật liệu được duyệt và điều kiện thi công tại thời điểm xác nhận.





